# Mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa

> Hợp đồng xác lập việc giao và nhận bán hàng hóa theo phương thức ký gửi, quy định chất lượng, giá, giao nhận, thù lao và thanh toán giữa các bên.

- Danh mục: Hợp đồng
- Tag: Ký gửi hàng hóa, Hoa hồng bán hàng ký gửi, Kiểm kê hàng ký gửi
- Định dạng: DOCX (Microsoft Word), chỉnh sửa trực tuyến miễn phí
- Lượt sử dụng: 0
- Cập nhật: 2026-08-08
- URL: https://hopdongso.com/mau-hop-dong-ky-gui-hang-hoa-01KZCBXXBQFJYK5BCGZZRK6K01

## Nội dung mẫu

MẪU HỢP ĐỒNG KÝ GỬI HÀNG HÓA
Số:………………………..
Hợp đồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:
Bên Ký Gửi: [Tên đăng ký]
Trụ sở chính: […]
GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]
Điện thoại: […] Fax: […]
Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]
Sau đây được gọi là “Bên A”.
Bên Nhận Ký Gửi: [Tên đăng ký]
Trụ sở chính: […]
GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]
Điện thoại: […] Fax: […]
Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]
Sau đây được gọi là “Bên B”.
Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng Ký gửi hàng hóa (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:
Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng
1.1 Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận bán hàng hóa của Bên A theo phương thức ký gửi. Các mặt hàng, giá cả, số lượng, tỉ lệ hoa hồng …được quy định cụ thể theo phụ lục của hợp đồng.
1.2 Bên A cam kết cung cấp cho Bên B đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, tem, nhãn, nhãn phụ (nếu có) theo quy định pháp luật và cam kết đảm bảo chất lượng như đã đăng ký hoặc công bố với cơ quan có thẩm quyền.
1.3 Bên B có quyền trả lại những mặt hàng xét thấy khó tiêu thụ bất cứ lúc nào, có quyền từ chối nhận ký gửi những mặt hàng chậm luân chuyển.
Điều 2. Chất lượng hàng hóa ký gửi
2.1. Chất lượng và quy cách hàng hóa được quy định theo sự thỏa thuận của hai bên phải phù hợp với quy định của pháp luật và theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2.2. Bên A đảm bảo hàng hóa ký gửi đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và các quy định có hiệu lực khác liên quan đến các vấn đề, bao gồm nhưng không giới hạn:
(i) Nguồn gốc xuất xứ hàng hóa;
(ii) Chất lượng sản phẩm;
(iii) Thời hạn sử dụng;
(iv) Bao bì, ghi nhãn và các loại tem (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật)…
2.3. Bên A cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, công bố sản phẩm, khối lượng, chất lượng sản phẩm, phải cung cấp đầy đủ các giấp chứng nhận, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành.
Tất cả các vấn đề phát sinh liên quan đến chất lượng sản phẩm là căn cứ để chấm dứt hợp đồng này. Đồng thời, các thiệt hại phát sinh của Bên B về nguồn gốc, xuất xứ, công bố và lưu hành sản phẩm đối với hàng hóa do Bên A ký gửi thì Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B cũng như Bên thứ ba liên quan.
2.4. Bên A chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa phải có ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin bắt buộc; nếu là các sản phẩm nhập khẩu thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật.
Tất cả các vấn đề phát sinh về nhãn hàng hóa là căn cứ để chấm dứt hợp đồng này. Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B cũng như Bên thứ ba liên quan trong trường hợp phát sinh thiệt hại liên quan đến vi phạm của Bên A đối với nhãn hàng hóa.
2.5. Bên A đảm bảo tại thời điểm giao nhận, Hàng hóa được giao cho Bên B còn hạn sử dụng ít nhất là 2/3 thời hạn sử dụng.
Điều 3. Giá ký gửi
Bên A đưa ra mức giá ký gửi (“Giá bán ra”) và Bên B xác nhận bằng văn bản về việc xác nhận bán đúng giá và hưởng hoa hồng.
Giá ký gửi của hàng hóa là giá đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, và các chi phí khác liên quan đến hàng hóa bao gồm nhưng không giới hạn chi phí vận chuyển hàng ký gửi đến địa điểm kinh doanh hoặc kho của Bên B.
Bên A đưa ra mức giá ký gửi (“Giá Giao hàng”) và Bên B có toàn quyền ấn định giá bán Hàng Hóa cho khách hàng của Bên A (“Giá bán ra”) và hưởng chênh lệch giữa Giá Giao hàng và Giá bán ra.
Điều 4. Giao nhận hàng hóa
4.1. Bên A phải chịu mọi thủ tục và chi phí giao hàng đến địa điểm giao nhận hàng ký gửi do Bên B chỉ định.
4.2. Sau khi nhận hàng và có xác nhận nhận hàng của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát, mặc dù quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc về Bên A. Bên A có quyền rút hàng ký gửi về bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho Bên B trước 10 ngày làm việc bằng văn bản.
4.3. Khi nhận hàng, Bên B phải kiểm tra về mặt số lượng cũng như chất lượng, quy cách đóng gói của sản phẩm và ký nhận ngay tại địa điểm giao hàng.
4.4. Thời gian giao hàng: Theo thỏa thuận giữa hai Bên đối với từng đợt giao hàng.
Điều 5. Thù lao ký gửi
Bên B được hưởng chiết khấu […] % trên giá bán.
Bên B thanh toán cho Bên A với mức giá mà Bên A thông báo. Bên B bán hàng với giá bao nhiêu là do Bên B tự quyết định.
Điều 6. Phương thức và thời hạn thanh toán
Lựa chọn một trong các phương thức:
Định kỳ giao tiền hàng đã bán sau khi đã trừ chiết khấu hoa hồng
6.1 Thời hạn thanh toán: Khi kết thúc hợp đồng, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số lượng hàng bán được sau khi trừ chiết khấu hoa hồng, hàng còn tồn sẽ xuất trả cho Bên B. Việc thanh toán tiền bán hàng ký gửi được thực hiện theo từng đơn vị hàng do Bên B bán được trong thời gian nhận ký gửi.
6.2 Trong vòng […] ngày kể từ khi bán được hàng, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A. Và trong vòng […] ngày kể từ khi bán được hàng, Bên B chuyển tiền bán hàng cho Bên A sau khi đã khấu trừ khoản tiền hoa hồng theo thỏa thuận.
6.3 Phương thức thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng tiền Việt Nam Đồng thông qua hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới đây:
Chủ tài khoản : […]
Tài khoản số : […]
Tại Ngân hàng : […]
Hoặc thanh toán vào ngày cố định trong tháng sau khi kiểm số hàng thực tế đã bán.
6.1 Thời hạn thanh toán: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A vào ngày […] hàng tháng dựa trên Giá Giao hàng và số hàng thực tế đã bán của tháng trước đó đã được đại diện hai bên xác nhận. Bên B không có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A cho đến khi Bên B bán được ít nhất một đơn vị Hàng Hóa.
6.2 Thủ tục xác nhận Hàng Hóa đã bán và kiểm kê Hàng Hóa tồn kho: Vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, Bên B sẽ lập Bảng kê hàng hóa bán ra (“Bảng kê”) gửi Bên A.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Bảng kê, Bên A sẽ xác nhận và hoàn trả cho Bên B kèm với hóa đơn VAT tính trên số lượng Hàng Hóa đã bán và theo Giá Giao hàng.
Ngày trên hóa đơn VAT phải giống với ngày lập Bảng kê. Phiếu xuất kho gửi hàng, Bảng kê được xác nhận bởi hai bên và hóa đơn VAT là căn cứ để Bên B thanh toán Bên A.
6.3 Bên A có thể kiểm kê hàng hóa tồn kho tại tất cả các kho hoặc địa điểm kinh doanh của Bên B nhưng phải thông báo bằng văn bản đến Bên B ít nhất là 05 (năm) ngày trước ngày kiểm kê.
6.4 Phương thức thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng tiền Việt Nam Đồng thông qua hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới đây:
