# Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng

> Hợp đồng quy định nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng, giao nhận, thanh toán và trách nhiệm của bên bán, bên mua theo từng đơn đặt hàng.

- Danh mục: Hợp đồng
- Tag: Giao nhận hàng hóa, Đơn đặt hàng thương mại, Mua bán vật liệu xây dựng
- Định dạng: DOCX (Microsoft Word), chỉnh sửa trực tuyến miễn phí
- Lượt sử dụng: 0
- Cập nhật: 2026-08-10
- URL: https://hopdongso.com/mau-hop-dong-nguyen-tac-mua-ban-vat-lieu-xay-dung-01KZK1VA458ATWBY8V00NVPZRF

## Nội dung mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------o0o-----------
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Số: ……………
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 đươc Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
- Căn cứ vào Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm ….., tại: ……………………………………………………………………………………………………………… chúng tôi gồm có:
1. Bên Bán : ……………………………………………………………………
Địa chỉ: .…………………………………………………………………..
Đại diện: …………………… Chức vụ:…………………..
Điện thoại : ………………… Fax: ……………………….
Số tài khoản: …………………
Mã số thuế : ……………………….
Sau đây gọi tắt là Bên A
2. Bên Mua : ……………………………………………………………………
Địa chỉ : …………………………………………………………………..
Đại diện : …………………… Chức vụ:…………………..
Điện thoại : ………………… Fax: ……………………….
Số tài khoản : …………………
Mã số thuế : ……………………….
Sau đây gọi tắt là Bên B
XÉT RẰNG:
- Bên A là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng tại Việt Nam, có khả năng cung cấp vật liệu xây dựng với số lượng lớn đáp ứng nhu cầu của bên B;
- Bên B là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ………….. có nhu cầu về vật liệu xây dựng;
Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp vật liệu xây dựng cho bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:
Điều 1: Hàng hóa – Giá cả - Số lượng – Chất lượng
1.1. Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua hàng hóa với nội dung như sau :
- Loại hàng, số lượng: khi có nhu cầu về loại hàng hoá, số lượng thì Bên B phải gửi bảng kê chi tiết về từng loại hàng và số lượng hàng đến Bên A bằng văn bản, fax hoặc mail
- Chất lượng: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
1.2. Đơn giá và giá trị hợp đồng:
- Đơn giá và giá trị hợp đồng được tính theo đồng Việt Nam (VNĐ).
- Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm giao hàng, được thông báo bằng văn bản của bên bán và có sự chấp thuận của bên mua bằng văn bản.
Điều 2: Điều khoản giao nhận
2.1. Khi có nhu cầu, Bên B thông báo Đơn đặt hàng bằng văn bản gửi cho Bên A trong đó nêu rõ số lượng, quy cách, chủng loại hàng hóa, đơn giá, điều kiện giao nhận, thời gian giao nhận hàng và điều kiện thanh toán. Đơn đặt hàng phải gửi cho Bên A trước ít nhất từ 01 (một) đến 02 (hai) ngày đối với từng đợt mua hàng cụ thể.
2.2. Trên cơ sở đơn đặt hàng của Bên B và khả năng cung cấp hàng, Bên A sẽ xác nhận và thông báo lịch giao hàng. Trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào, Hai bên sẽ thảo luận và thống nhất lịch giao hàng khác. Đơn đạt hàng bằng văn bản và qua fax, mail được xem là một bộ phận không tách rời của hợp đồng và có giá trị như hợp đồng.
2.3. Phương thức giao nhận:
- Địa điểm giao hàng : Sẽ do Bên B thông báo cụ thể cho Bên A vào thời điểm đặt hàng.
- Thời gian giao hàng: Thỏa thuận theo từng đơn hàng cụ thể nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày đặt hàng.
- Chi phí vận chuyển: Do bên A chịu.
2.4. Số lượng hàng giao thực tế sẽ căn cứ theo biên bản giao nhận có xác nhận của Hai Bên.
2.5. Khi nhận hàng, Bên B phải kiểm nhận số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất hàng hóa. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo hợp đồng thì Hai Bên cùng lập biên bản xác nhận.
2.6. Bên A cung cấp các tài liệu liên quan đến hàng hóa và hóa đơn thuế GTGT. Trong thời gian … (…) ngày kể từ ngày giao hàng, nếu Bên B không có yêu cầu chỉnh sửa thì xem như Bên B đã đồng ý với số lượng và tổng trị giá trên hóa đơn.
Điều 3: Điều khoản thanh toán
3.1. Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam đồng theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản.
3.2. Thời hạn thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền cho bên A trong vòng 05 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.( Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho của Bên B, Phiếu giao nhận hàng và Bảng kê khối lượng hàng đã giao) hoặc theo thỏa thuận trên Báo giá, Phụ lục hợp đồng (nếu có).
3.3. Vào cuối mỗi tháng, Hai Bên lập Biên bản đối chiếu công nợ để xác nhận số dư nợ gốc, lãi phạt chậm thanh toán và các khoản phát sinh khác (nếu có). Biên bản này làm cơ sở cho những đợt thanh toán tiếp theo hoặc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có). Việc xác nhận công nợ phải được thực hiện xong trước ngày 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo. Nếu quá thời hạn trên, Bên B không xác nhận công nợ thì xem như Bên B chấp nhận số liệu do Bên A đưa ra.
ĐIỀU 4 : Chứng từ thanh toán
- Giấy đề nghị thanh toán- Hóa đơn GTGT bản chính và Bảng thống kê số lượng hàng hóa.- Phiếu giao nhận hàng hóa và Phiếu nhập kho của Bên B.
ĐIỀU 5: Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
5.1 Trách nhiệm của Bên A
- Giao hàng tại đúng quy cách, chủng loại, số lượng và thời gian theo từng Đơn đặt hàng cụ thể, Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cung cấp không đúng yêu cầu chủng loại, chất lượng theo Đơn đặt hàng.
- Tự chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp vật liệu bị trả lại (Bên B có lý do chính đáng)
- Có trách nhiệm giao lại lô hàng khác cho Bên B đúng như thỏa thuận trong trường hợp hàng giao không đúng chất lượng, số lượng, quy cách hàng hóa (căn cứ Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của đại diện hai Bên).
- Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc bán hàng hóa và dịch vụ cho bên B.
- Bên A có quyền ngưng cung cấp hàng nếu Bên B không thanh toán đúng hạn hoặc không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.
5.2 Trách nhiệm của Bên B
- Tạo điều kiện cho Bên A giao hàng thuận lợi, nhanh chóng để Bên A bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển của Bên A xuống công trình.
- Cử cán bộ có đủ trách nhiệm, quyền hạn lập phiếu nhập kho và ký biên bản giao nhận hàng sau khi đã nhận hàng.
